Co-branding – Hợp tác thương hiệu: Việc kết hợp hai hay nhiều tên thương hiệu cùng lúc để hỗ trợ trong việc giới thiệu và tung ra một sản phẩm, một dịch vụ hay một liên doanh mới.
Consumer Product - Sản phẩm tiêu dùng: Được định nghĩa là các sản phẩm hay dịch vụ với mục đích tiêu dùng, sử dụng của các cá nhân hay để đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong hộ gia đình.
Corporate Identity – Chân dung/bản sắc của tổ chức: Tại một mức nào đó thì chân dung của một tổ chức thường được liên tưởng đến các đặc tính hình tượng của một công ty như logo hay bút ký … nhưng cũng lại thường được dùng để liên tưởng đến cách thể hiện của một công ty đến các nhóm lợi ích của mình hoặc còn được xem là một phương tiện nhằm tạo ra sự khác biệt giữa nó với các công ty còn lại trong nhận thức của khách hàng.
Counterfeiting - Hàng giả, hàng nhái: Khi một tổ chức hay một cá nhân bất kỳ nào đó sản xuất ra một sản phẩm trông giống như một sản phẩm đã có thương hiệu trước đó, được đóng gói và trình bày với một phương thức nhằm đánh lừa khách hàng.
Country of Origin - Quốc Gia xuất sứ của sản phẩm: Là quốc gia mà sản phẩm được sản xuất ở đó. Thái độ và mức độ ủng hộ của khách hàng đối với một sản phẩm nào đó thường bị tác động mạnh mẽ bởi chính các yếu tố như địa điểm mà hàng hóa được thiết kế và sản xuất ra.
Customer Characteristics - Đặc điểm khách hàng: Bao gồm tất cả các đặc điểm có tính chất cá biệt, đặc trưng, dễ phân biệt và nổi trội, và những đặc tính khác đươc sử dụng trong việc phân khúc thị trường để phân biệt giữa các nhóm khác hàng với nhau.
Customer Relationship Management (CRM) - Quản lí các mối quan hệ khách hàng: Là việc theo dõi kỹ các hành vi của khách hàng để phát triển các quá trình xây dựng mối quan hệ và các chương trình tiếp thị nhằm gắn bó khách hàng với thương hiệu của một công ty. Quản lí khách hàng còn quan tâm đến việc phát triển các phần mềm hay các hệ thống nhằm đưa ra các mối liên hệ có tính chất cá nhân và các dịch vụ chỉ dành riêng cho từng khách hàng.
Customer Service - Dịch vụ khách hàng: Là cách thức mà một thương hiệu đáp ứng nhu cầu các khách hàng của mình qua nhiều kênh khác nhau chẳng hạn như qua điện thoại, hay dịch vụ Internet trong trường hợp của những dịch vụ ngân hàng từ xa, hoặc như việc sử dụng các nhân viên trong trường hợp của ngành bán lẻ và giải trí nhằm thỏa mãn khách hàng của mình.
Demographics - Nhân khẩu học: Việc mô tả những đặc điểm bên ngoài của một nhóm người như tuổi tác, giới tính, quốc tịch, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc thu nhập. Dựa trên những mô tả trên, người ta thường đưa ra các quyết định trong việc phân khúc thị trường dựa trên các dữ liệu về nhân khẩu học.
Differential Product Advantage - Lợi thế khác biệt sản phẩm: Đó là một sản phẩm sở hữu một đặc tính có giá trị cao đối với khách hàng mà những sản phẩm cùng loại khác không có.
Differentiation - Dị biệt hóa: Là việc công ty tạo ra và chứng minh được những đặc điểm độc nhất trong một sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu của mình so với những sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu khác.
Differentiator - Điểm tạo sự khác biệt: Đó chính là bất kỳ một đặc điểm vô hình hay hữu hình nào có thể được sử dụng để phân biệt được một sản phẩm hay một công ty với những sản phẩm hay các công ty khác.
Endorsed brand- Thương hiệu bảo chứng (Xem phần Brand Architecture): Thông thường thì tên thương hiệu của một sản phẩm hay một dịch vụ được hỗ trợ bởi một thương hiệu mẹ khác, có thể tạo ra sự nổi trội như trong trường hợp của thương hiệu Tesco Metro hay chỉ tạo ra ảnh hưởng tương đối nhỏ như trong thương hiệu của sản phẩm Nestle Kit-Kat.
Freestanding Brand - Thương hiệu độc lập (Xem phần Brand Architecture): Tên một thương hiệu và các đặc tính của nó được sử dụng cho duy nhất một sản phẩm hay dịch vụ riêng lẻ trong danh mục các sản phẩm mà không hề có liên quan gì đến tên thương hiệu cũng như các đặc tính của các sản phẩm khác.
(Tuấn Anh -
Theo Vietnambranding)
Share:
- Brand promise: lời hứa thương hiệu
- Brand Awareness: sự nhận biết thương hiệu
- Brand Extension: Mở rộng thương hiệu
- Brand Positioning: định vị thương hiệu
- Brand value: giá trị thương hiệu
- Chiến lược tiếp thị và chiến lược thương hiệu
- Brand portfolio: tối ưu hóa tố hợp thương hiệu
- Trẻ hóa thương hiệu
- Trademark, Brand, Logo là gì?
- Thương hiệu là gì?





